Đăng ký Nhãn hiệu

By Tống Văn Thủy
Chia sẻ:

Đăng ký Nhãn hiệu

1. Nhãn hiệu là gì?

- Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng hoặc sự kết hợp của các yếu tố này được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. 

- Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu của một tổ chức tập thể mà các doanh nghiệp thành viên dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của mình với hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp không thuộc tổ chức tập thể đó.

- Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu của tổ chức có chức năng kiểm soát và chứng nhận đặc tính nhất định của hàng hoá, dịch vụ. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ mang đặc tính đó được chủ nhãn hiệu cho phép sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

- Nhãn hiệu liên kết là những Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhau dùng cho hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự với nhau, thuộc về cùng một chủ sở hữu.

- Đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu phần chữ, logo hay kết hợp cả hai?

+ Theo quy định về dấu hiệu được bảo hộ tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nhãn hiệu có thể là chữ, hình hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó miễn là có khả năng phân biệt. Điều này cho phép doanh nghiệp linh hoạt lựa chọn phạm vi đăng ký, nhưng cũng đòi hỏi phải cân nhắc chiến lược kinh doanh ngay từ đầu.

+ Đăng ký Dấu hiệu chữ (Word mark): Khi đăng ký tên thương hiệu dưới dạng chữ, quyền bảo hộ không phụ thuộc vào kiểu font hay cách trình bày. Điều đó có nghĩa là dù đối thủ thiết kế logo khác đi nhưng vẫn dùng tên tương tự trong cùng lĩnh vực, doanh nghiệp vẫn có cơ sở để phản đối. Đăng ký nhãn hiệu phần chữ phù hợp khi: Tên thương hiệu là yếu tố khách hàng dễ nhớ; Doanh nghiệp có thể thay đổi thiết kế theo thời gian; Định hướng mở rộng hoặc nhượng quyền.

+ Đăng ký Dấu hiệu hình - logo (Figure mark): Logo giúp ngăn người khác sử dụng hình ảnh tương tự gây nhầm lẫn. Tuy nhiên, phạm vi bảo hộ thường gắn với tổng thể thiết kế đã đăng ký. Nếu chỉ thay đổi một vài chi tiết, việc xử lý vi phạm đôi khi sẽ phức tạp hơn so với nhãn hiệu chữ. Đăng ký logo phù hợp khi: Logo mang tính nhận diện rất mạnh, Phần hình là yếu tố khách hàng nhớ đầu tiên, Tên thương hiệu mang tính mô tả, khó bảo hộ riêng.

+ Đăng ký nhãn hiệu kết hợp Hình và Chữ: Nhiều chủ sở hữu chọn đăng ký nhãn hiệu gồm cả chữ và hình để bảo vệ tổng thể. Cách này giúp tiết kiệm chi phí ban đầu, nhưng cần hiểu rằng phạm vi bảo hộ sẽ dựa trên tổng thể mẫu đã nộp. Nếu sau này doanh nghiệp thay đổi đáng kể thiết kế, có thể phải đăng ký lạ.

Không có một lựa chọn duy nhất cho mọi doanh nghiệp, nhưng nếu điều kiện cho phép, nên ưu tiên đăng ký nhãn hiệu chữ trước, sau đó mở rộng bảo hộ logo. Cách tiếp cận này giúp bảo vệ yếu tố cốt lõi của thương hiệu, đồng thời giữ sự linh hoạt trong quá trình phát triển nhận diện. Nếu chỉ bảo hộ một trong hai, doanh nghiệp có thể để lại khoảng trống pháp lý và làm phát sinh rủi ro cạnh tranh.

® Phân biệt Nhãn hiệu và Thương hiệu

Thương hiệu: Là hình ảnh, cảm nhận của khách hàng về sản phẩm/ dịch vụ. Thương hiệu không thể đăng ký bảo hộ. 

Nhãn hiệu: Là dấu hiệu nhìn thấy được (chữ, hình ảnh, ký hiệu) được đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ.

2. Vì sao cần đăng ký nhãn hiệu?

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là một quyết định pháp lý có giá trị chiến lược, giúp doanh nghiệp không chỉ xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với thương hiệu mà còn tạo dựng nền tảng vững chắc cho bảo vệ, khai thác và phát triển giá trị thương mại trong dài hạn.

® Xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu

Khi nhãn hiệu được cấp Văn bằng bảo hộ, Doanh nghiệp được pháp luật công nhận là chủ sở hữu hợp pháp và độc quyền đối với nhãn hiệu đã đăng ký trong phạm vi hàng hoá, dịch vụ tương ứng. Đây là nền tảng pháp lý quan trọng để doanh nghiệp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu và khẳng định quyền sở hữu độc quyền trên thị trường.

® Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để ngăn chặn hành vi xâm phạm

Nhãn hiệu đã được đăng ký là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp yêu cầu xử lý các hành vi sao chép, giả mạo, sử dụng trái phép hoặc khai thác dấu hiệu gây nhầm lẫn. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng quyết liệt, đây là công cụ bảo vệ cần thiết để giữ giá trị thương hiệu và hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô phát triển doanh nghiệp.

® Mở rộng khả năng khai thác thương mại và gia tăng giá trị tài sản vô hình

Một nhãn hiệu được bảo hộ không chỉ mang ý nghĩa nhận diện mà còn là tài sản sở hữu trí tuệ có giá trị thương mại rõ rệt. Chủ sở hữu có thể chuyển nhượng, nhượng quyền hoặc cấp phép sử dụng nhãn hiệu để tạo nguồn thu, mở rộng hoạt động kinh doanh và tối ưu hoá giá trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.

® Củng cố uy tín thương hiệu và nâng cao niềm tin thị trường

Việc nhãn hiệu được bảo hộ chính thức giúp gia tăng mức độ tin cậy đối với khách hàng, đối tác và nhà đầu tư. Đồng thời, đây cũng là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, gia tăng mức độ nhận diện và phát triển thương hiệu một cách nhất quán, an toàn và bền vững.

3. Quyền đăng ký nhãn hiệu của ai?

® Quyền đăng ký nhãn hiệu thông thường

- Doanh nghiệp sản xuất, thương mại có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;

- Doanh nghiệp thương mại có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hoá mà mình bán nhưng của doanh nghiệp khác sản xuất, với điều kiện người sản xuất không sử dụng và không phản đối việc đăng ký nhãn hiệu đó.

® Quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể

- Các tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có từ hai thành viên trở lên, mỗi thành viên có hoạt động sản xuất, kinh doanh độc lập, có hàng hoá, dịch vụ riêng (liên minh hợp tác xã, hợp tác xã, nhóm công ty, tập đoàn,...) có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các doanh nghiệp thành viên sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ của mình.

- Tổ chức có chức năng kiểm soát và chứng nhận đặc tính (chất lượng, xuất xứ,..) của hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận để cấp phép cho các doanh nghiệp khác sử dụng nhãn hiệu. 

4. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ là gì?

® Nhãn hiệu phải là dấu hiệu có thể nhìn thấy được

- Dấu hiệu được xem xét bảo hộ phải được thể hiện dưới dạng có thể nhận biết được bằng thị giác, bao gồm:

+ Chữ cái, chữ số, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh;

+ Hình khối hai chiều hoặc ba chiều;

+ Hoặc sự kết hợp các yếu tố nêu trên;

+ Có thể được thể hiện bằng một hoặc một số màu sắc nhất định;

+ Hoặc là dấu hiệu âm thanh, với điều kiện phải thể hiện dưới dạng đồ hoạ.

- Lưu ý: Những dấu hiệu không thể nhìn thấy (như mùi hương) hiện chưa đủ điều kiện để được bảo hộ dưới dạng Nhãn hiệu tại Việt Nam.

® Nhãn hiệu được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt

- Nhãn hiệu có khả năng phân biệt với hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

- Dấu hiệu không có khả năng phân biệt bao gồm:

+ Các hình, biểu tượng, từ ngữ mang tính mô tả chung chung, thông dụng;

+ Dấu hiệu chỉ mô tả đặc tính, công dụng, xuất xứ, phương pháp sản xuất… của hàng hóa/dịch vụ;

+ Các từ ngữ, ký hiệu không tạo được ấn tượng riêng biệt;

+ Các hình học cơ bản hoặc chữ cái, con số đơn lẻ không được cách điệu.

- Đối với Nhãn hiệu có yếu tố nước ngoài (Ngôn ngữ, Địa danh), chủ đơn cần phiên âm, dịch nghĩa, và trong một số trường hợp phải chứng minh quyền sử dụng hợp pháp dấu hiệu liên quan.

® Nhãn hiệu không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu đã đăng ký trước đó

- Theo nguyên tắc bảo hộ, Nhãn hiệu không được cấp văn bằng nếu:

+ Trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận;

+ Trùng hoặc tương tự với tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý đã được xác lập trước đó;

+ Gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại, xuất xứ hàng hóa hoặc mối liên hệ giữa các chủ thể.

- Vì vậy, việc tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký là bước cần thiết nhằm đánh giá khả năng bảo hộ và tránh rủi ro bị từ chối do xung đột với quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba.

® Nhãn hiệu không thuộc các trường hợp bị loại trừ bảo hộ

- Pháp luật Việt Nam quy định một số dấu hiệu không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu, bao gồm:

+ Quốc kỳ, quốc huy, huy hiệu của các quốc gia;

+ Tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;

+ Biểu tượng tôn giáo, tín ngưỡng;

+ Tên nhân vật lịch sử, danh nhân, trừ khi được phép sử dụng;

+ Các dấu hiệu vi phạm đạo đức xã hội, trật tự công cộng;

+ Dấu hiệu vi phạm quyền của bên thứ ba (về bản quyền, quyền hình ảnh, tên thương mại…).

- Vì vậy, việc tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký là bước cần thiết nhằm đánh giá khả năng bảo hộ và tránh rủi ro bị từ chối do xung đột với quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba.

5. Quy trình đăng ký nhãn hiệu như thế nào?

® Bước 1: Thiết kế nhãn hiệu

Thiết kế nhãn hiệu với sự đảm bảo bản sắc thương hiệu, giá trị cốt lõi và định vị thị trường mà doanh nghiệp theo đuổi, thay vì chỉ tập trung vào hình thức thiết kế. Một nhãn hiệu hiệu quả không đơn thuần là một logo đẹp, mà phải thể hiện đúng tinh thần doanh nghiệp với sự khác biệt cạnh tranh trên thị trường và phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, định hướng đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ tương ứng. 

Theo quy định pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, nhãn hiệu có thể được đăng ký cho một hoặc nhiều nhóm sản phẩm, dịch vụ theo Bảng phân loại Nice gồm 45 nhóm, trong đó có 34 nhóm hàng hóa và 11 nhóm dịch vụ (Bảng phân loại này được cập nhật hàng năm).

Một nhãn hiệu khi đăng ký phải được xác định rõ theo từng sản phẩm, dịch vụ cụ thể, làm cơ sở để phân nhóm, xác lập phạm vi quyền và tính lệ phí; đồng thời phục vụ việc thẩm định về khả năng trùng hoặc tương tự, nguy cơ bị từ chối và xung đột với các nhãn hiệu đã được đăng ký trước đó.

® Bước 2: Tra cứu nhãn hiệu 

Sau khi hoàn tất thiết kế, doanh nghiệp cần thực hiện tra cứu nhãn hiệu để đánh giá khả năng được bảo hộ. Trường hợp đáp ứng điều kiện, việc nộp đơn đăng ký kịp thời là cần thiết nhằm xác lập ngày ưu tiên và bảo đảm lợi thế pháp lý.

Cách 1: Tra cứu sơ bộ trên Google. 

Trước khi quyết định đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp có thể tìm kiếm sơ bộ trên Google để kiểm tra liệu dấu hiệu dự kiến sử dụng đã được cá nhân hoặc tổ chức khác khai thác trên thị trường hay chưa. Chẳng hạn, nếu dự định đăng ký nhãn hiệu ABC cho sản phẩm mỹ phẩm, có thể nhập cụm từ “mỹ phẩm ABC” để tham khảo các kết quả liên quan.

Cách 2: Tra cứu trực tuyến trên cơ sở dữ liệu của Cục sở hữu trí tuệ theo địa chỉ website như sau: http://iplib.ipvietnam.gov.vn/WebUI/WSearch.php.

Cả hai hình thức tra cứu thương hiệu trên đều không tính phí. Tuy nhiên, xác suất chính xác của kết quả chỉ đạt khoảng 50%. Để đảm bảo kết quả tra cứu nhận được chính xác, có thể tham khảo hình thức tra cứu chuyên sâu qua dịch vụ của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp của Luật Hoàng Minh với độ chính xác cao lên tới hơn 90% khả năng nhãn hiệu sẽ được bảo hộ.

® Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ

- Theo hướng dẫn tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP và Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, 01 bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm: Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hoá dịch vụ, chứng từ nộp phí - lệ phí và giấy uỷ quyền (nếu có). Bảng dưới đây mô tả bộ hồ sơ, số lượng và quy chuẩn chi tiết:

STT  

Tài liệu

Yêu cầu kỹ thuật chi tiết

1

Tờ khai đăng ký

Hai bản mẫu số 08 (Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP) với thông tin đầy đủ người nộp đơn và danh mục sản phẩm.

2

Mẫu nhãn hiệu

05 mẫu kích thước 08x08 cm, rõ nét.

3

Danh mục hàng hoá

Phân nhóm theo Bảng phân loại Nice.

4

Chứng từ nộp phí

Biên lai phí nộp đơn, phí công bố và phí thẩm định.

5

Giấy uỷ quyền

Nếu nộp qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ

® Bước 4: Nộp đơn Đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ

- Tại Việt Nam, việc tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện bởi Cục sở hữu trí tuệ. Hồ sơ có thể được nộp theo ba hình thức phổ biến:

+ Nộp trực tiếp tại Cục sở hữu trí tuệ;

+ Gửi hồ sơ qua đường bưu điện;

+ Nộp trực tuyến thông qua Hệ thống dịch vụ công.

- Nơi tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của Cục Sở hữu trí tuệ tại Bộ phận một cửa Bộ Khoa học và Công nghệ, gồm các địa chỉ sau:

+ Hà Nội: Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Toà nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hoà.

+ Tp. Hồ Chí Minh: Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Toà nhà số 1196 đường 3 tháng 2, phường Bình Thới.

+ Đà Nẵng: Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, Thành phố Đà Nẵng.

Doanh nghiệp có thể uỷ quyền nộp đơn thông qua các Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được cấp phép hoạt động như Luật Hoàng Minh (mã đại diện 176) để được tư vấn đại diện nộp và theo dõi toàn bộ quá trình đăng ký nhãn hiệu.

® Bước 5: Thẩm định hình thức

Thời gian thẩm định: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ra Thông báo kết quả thẩm định hình thức.

Trường hợp đơn không hợp lệ, người nộp đơn cần khắc phục thiếu sót của đơn, hoặc đưa ra ý kiến phản đối dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ nêu trong Thông báo. Thời hạn phản hồi thông báo là 02 tháng kể từ ngày ký Thông báo, có thể yêu cầu gia hạn thêm 02 tháng với điều kiện phải nộp phí gia hạn.

® Bước 6: Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu

Đơn được công bố trên Công báo Sở hữu Công nghiệp. Trong vòng 02 tháng kể từ ngày chấp nhận hình thức, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ công bố thông tin đơn đăng ký nhãn hiệu trên Công báo về Sở hữu trí tuệ để bất kỳ ai cũng có thể tiến hành phản đối đơn này nếu thấy cần thiết.

® Bước 7: Thẩm định nội dung

Thời gian thẩm định: 12 - 18 tháng. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét khả năng được bảo hộ của nhãn hiệu và ra Thông báo về khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Nếu đáp ứng, Nhãn hiệu sẽ được cấp Giấy chứng nhận nhãn hiệu trong vòng 01 - 02 tháng.

® Bước 8: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Thời hạn hiệu lực: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

Lãnh thổ hiệu lực: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam và chỉ có hiệu lực ở tại Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ở các quốc gia khác không có hiệu lực tại Việt Nam.

Lưu ý: Muốn được bảo hộ nhãn hiệu ở quốc gia nào, doanh nghiệp phải đăng ký nhãn hiệu theo quy định pháp luật của quốc gia đó.

FAQs – Những câu hỏi liên quan đến Đăng ký Nhãn hiệu

1. Ai có quyền đăng ký Nhãn hiệu tại Việt Nam?

Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam cũng như cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài đều có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

2. Tại sao cần tra cứu Nhãn hiệu trước khi đăng ký?

Tra cứu giúp xác định Nhãn hiệu có tương tự với các Nhãn hiệu đã đăng ký hay không, đồng thời đánh giá khả năng nhãn hiệu được cấp Văn bằng bảo hộ. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

3. Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên không?

Có. Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (first to file) trong đăng ký Nhãn hiệu. Người nào nộp đơn trước sẽ có quyền ưu tiên được xem xét cấp Văn bằng bảo hộ.

4. Thời gian đăng ký nhãn hiệu độc quyền là bao nhiêu?

Thời điểm tốt nhất là trước khi bước vào giai đoạn đàm phán có giá trị quyết định. Thẩm định càng sớm, doanh nghiệp càng có cơ hội xử lý những “điểm gãy” về sở hữu, hồ sơ nội bộ, hợp đồng, lao động và tuân thủ, từ đó tăng vị thế thương lượng và giảm nguy cơ bị ép điều kiện trong giao dịch.

5. Thời hạn gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam là bao nhiêu lâu?

Thời hạn khách hàng phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục sở hữu trí tuệ là trong vòng 06 tháng trước ngày Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hết hiệu lực và có thể gia hạn chậm nhất sau 06 tháng hết hạn (nộp phí gia hạn muộn).

Tuy nhiên, Khách hàng cần lưu ý:

- Sau khi Nhãn hiệu đã được cấp Văn bằng nếu Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn 05 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất 03 tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực thì Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt.

- Sau 03 năm kể từ ngày hết hạn Văn bằng bảo hộ Nhãn hiệu mà chủ Văn bằng không gia hạn thì không còn là đối tượng đánh giá trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu khác.

6.  Cách phân nhóm sản phẩm, dịch vụ khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ?

Phân nhóm hàng hoá, dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hiệu là việc quan trọng. Mỗi nhãn hiệu đăng ký sẽ tương ứng với những nhóm dịch vụ hoặc hàng hoá cụ thể.

Việc phân loại chính xác giúp xác định phạm vi bảo hộ và tính toán chi phí chính xác. Để phân loại được nhóm hàng hoá, dịch vụ phù hợp, cần dựa vào chuyên môn về sở hữu trí tuệ hoặc tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý.

Liên hệ tư vấn, đăng ký nhãn hiệu của Luật Hoàng Minh

Đăng ký Nhãn hiệu

- Là Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ được công nhận hợp pháp, Luật Hoàng Minh cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu theo định hướng chuyên sâu, chuẩn mực và hiệu quả, nhằm giúp cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp bảo vệ vững chắc giá trị thương hiệu trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

- Chúng tôi đồng hành xuyên suốt từ tra cứu khả năng bảo hộ, tư vấn hoàn thiện nhãn hiệu, chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn, theo dõi tiến trình xử lý đến đại diện làm việcphúc đáp với Cục Sở hữu trí tuệ.

- Không dừng lại ở phạm vi trong nước, Luật Hoàng Minh còn hỗ trợ đăng ký Nhãn hiệu quốc tế đăng ký theo Hệ thống Madrid, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho chiến lược phát triển thương hiệu tại thị trường toàn cầu.

- Với Đội ngũ luật sư và đại diện Sở hữu trí tuệ giàu kinh nghiệm, cùng mạng lưới Đối tác quốc tế rộng khắp, Luật Hoàng Minh cam kết mang đến giải pháp đăng ký Nhãn hiệu uy tín, tinh gọn, chuẩn xác và tương xứng với tầm vóc thương hiệu của Khách hàng.

Đăng ký Nhãn hiệu

Tống Văn Thủy

McNees Wallace & Nurick LLC sđssss

Jennifer uses her experience in sales, marketing and account management to develop and implement business building strategies for the firm and attorneys.

Đăng ký Nhãn hiệu



Trụ sở công ty
Địa chỉ : Tầng 5, số 71 Mai Hắc Đế, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
Hotline : Ls. Tống Thủy - 098 3399 304/Ls. Kim Dung - 090 616 3368 (24/24)
Emai  :  [email protected]
Website : http://www.luathoangminh.com
Văn phòng giao dịch
Địa chỉ : P2806 P1 - Imperial - 360 Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Thành phố Hà Nội
Hotline : Ls. Tống Thủy - 098 3399 304/Ls. Kim Dung - 090 616 3368 
Emai  :  [email protected]
Website : http://www.luathoangminh.com
Social    

©2026 Hoang Minh Law  - Business Laws Firm / All Rights Reserved
Privacy Policy

Thiết kế và phát triển bởi Webso.vn