1. Căn cứ pháp lý về Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
- Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn luật An toàn thực phẩm;
- Nghị định 148/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
- Nghị định 139/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;
- Nghị định 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư 43/2018/TT-BCT về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
- Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư 17/2025/TT-BNNMT quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản.
2. Đối tượng phải xin Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
► Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, chủ yếu gồm (Khoản 1, Điều 11, Nghị định 15/2018/NĐ-CP):
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở chế biến thực phẩm bao gồm: cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thực phẩm ăn liền, thực phẩm nấu chín, nhà hàng, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng tin và nhà hàng, bếp ăn tập thể.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm là cơ sở thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, bảo quản, vận chuyển hoặc kinh doanh thực phẩm như: cơ sở sản xuất thực phẩm, cửa hàng tạp hoá, sản phẩm, siêu thị, chợ.
► Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Khoản 1, Điều 12, Nghị định 15/2018/NĐ-CP):
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
- Sơ chế nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Kinh doanh thức ăn đường phố;
- Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
3. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
► Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV, Luật an toàn thực phẩm 2010
→ Điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
- Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
- Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
→ Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm:
- Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản;
- Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm;
- Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
→ Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm:
- Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch;
- Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
- Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
→ Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ:
- Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm;
- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm;
- Sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm;
- Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm.
→ Ngoài các điều kiện trên, tuỳ thuộc vào hoạt động thực tế, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm còn phải đáp ứng các điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm riêng khác như sau:
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống;
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến;
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống;
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố.
► Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
→ Doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đăng ký ngành nghề liên quan đến thực phẩm trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Một số ngành nghề liên quan đến thực phẩm có thể kể đến như:
- Mã ngành 4631: Bán buôn gạo, hạt ngũ cốc khác, lúa mì, bột mì;
- Mã ngành 4632: Bán buôn thực phẩm;
- Mã ngành 4633: Bán buôn đồ uống;
- Mã ngành 4723: Bán lẻ đồ uống trong cửa hàng chuyên doanh;
- Mã ngành 4711: Bán lẻ lương thực, đồ uống, thực phẩm, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong cửa hàng kinh doanh tổng hợp;
- Mã ngành 5610: Nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.
- Mã ngành 1010: Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt;
- Mã ngành 1020: Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản;
- Mã ngành 1030: Chế biến và bảo quản rau quả;
- Mã ngành 1050: Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa;
- Mã ngành 1062: Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột;
- Mã ngành 1071: Sản xuất các loại bánh từ bột;
- Mã ngành 1074: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn;
…
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
► Trong lĩnh vực y tế
• Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho:
- Cơ sở sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm chức năng (Chỉ áp dụng với cơ sở kinh doanh thực phẩm chức năng yêu cầu bảo quản ở điều kiện đặc biệt: Ví dụ -5 độ C);
- Trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác khi có nhu cầu đặc biệt (yêu cầu của nước nhập khẩu sản phẩm của cơ sở)
• Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận cho:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh Đá thực phẩm (Nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm);
- Cơ sở kinh doanh ăn uống (Nhà hàng, Căng tin, Bếp ăn tập thể…);
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liêu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
► Trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
• Chi cục Chất lượng, chế biến và Phát triển thị trường Hà Nội - Sở Nông nghiệp cấp Giấy chứng nhận cho:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm thực phẩm;
- Ngũ cốc; Thịt và các sản phẩm từ thịt; Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản;
- Rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; Trứng và các sản phẩm từ trứng;
- Sữa tươi nguyên liệu; Mật ong và các sản phẩm từ mật ong; Muối; Gia vị; Đường; Chè; Cà phê, Ca cao; Hạt tiêu; Điều.
- Nông sản thực phẩm khác (Các loại hạt (hướng dương, hạt bí, hạt dưa,..); Tổ yến và các sản phẩm từ tổ yến; Các sản phẩm có nguồn gốc thực vật (măng, mộc nhĩ, nấm; sản phẩm từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá, thân, hoa ăn được của một số loại cây,…); Sản phẩm nguồn gốc từ côn trùng dùng làm thực phẩm (châu chấu, dế, nhộng tằm, …);
- Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;
- Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
► Trong lĩnh vực công thương
• Sở Công thương các tỉnh, thành phố cấp Giấy chứng nhận cho:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại;
- Rượu, bia, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát;
- Sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột;
- Bánh, mứt, kẹo, thạch, ô mai;
- Dầu thực vật.
5. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
- Theo khoản 1, Điều 36, Luật An toàn thực phẩm năm 2010, Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:
► Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị:
• Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống;
• Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
• Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
• Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
► Ngoài ra, cần lưu ý tuỳ từng lĩnh vực khác nhau sẽ có hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Ví dụ, theo hướng dẫn tại Phụ lục V, kèm theo Nghị định 148/2025/NĐ-CP, Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế gồm:
• Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
• Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
• Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
• Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp;
• Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
► Cách thức chuẩn bị hồ sơ hiệu quả
• Xác định đúng cơ quan quản lý chuyên ngành: Trước khi chuẩn bị hồ sơ, cần làm rõ cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Công Thương hay Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bởi mỗi lĩnh vực có hướng dẫn chi tiết riêng về mẫu đơn, nội dung thuyết minh và tiêu chí thẩm định.
• Chuẩn hóa bản thuyết minh cơ sở vật chất theo thực tế hoạt động: Bản thuyết minh là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ, phản ánh mức độ đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở. Khi soạn thảo, cần mô tả rõ ràng mặt bằng sản xuất, khu vực chế biến, bảo quản, khu vệ sinh; liệt kê đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; thể hiện sự phân tách hợp lý giữa khu sạch – khu bẩn, nguyên liệu – thành phẩm.
• Chuẩn bị giấy tờ về sức khỏe và tập huấn kiến thức sớm: Giấy xác nhận đủ sức khỏe và giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm thường mất thời gian hơn các loại giấy tờ khác. Do đó, cơ sở nên chủ động cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh đi khám sức khỏe tại cơ sở y tế đủ điều kiện; đăng ký tham gia lớp tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo đúng ngành nghề kinh doanh.
6. Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
► Bước 1:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm;
► Bước 2:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
► Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm
• Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
FAQs – Những câu hỏi thường gặp về Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam
1. Không có Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm bị xử phạt thế nào?
Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (sau đây gọi tắt là GMP) hoặc có Giấy chứng nhận GMP nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên dây chuyền sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Buôn bán, lưu thông trên thị trường sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đã được cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trước ngày 01 tháng 7 năm 2019 mà không thực hiện bổ sung Giấy chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương trước khi sản xuất.”.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;
b) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.
2. Chi phí xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là bao nhiêu?
Theo Thông tư 67/TT-BTC, mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:
- Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở
- Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/lần/cơ sở; Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở;
- Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe): Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở; Đối với cơ sở sản xuất khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 2.500.000 đồng/lần/cơ sở
- Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP): 22.500.000 đồng/lần/cơ sở.
- Ngoài ra, còn có chi phí phát sinh như chi phí tập huấn; chi phí khám sức khỏe, chi phí cải tạo cơ sở vật chất (nếu có);…
3. Thời gian cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là bao lâu?
- Thông thường từ 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định và cấp phép.
4. Các sai sót thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?
- Sử dụng mẫu đơn không đúng quy định hiện hành: Nhiều cơ sở sử dụng mẫu đơn cũ hoặc mẫu không đúng với lĩnh vực quản lý, dẫn đến việc hồ sơ không được tiếp nhận hoặc phải bổ sung, sửa đổi.
- Bản thuyết minh mang tính hình thức, sao chép máy móc: Việc sao chép bản thuyết minh chung, không phản ánh đúng thực trạng cơ sở thường bị cơ quan thẩm định đánh giá không đạt yêu cầu, đặc biệt khi kiểm tra thực tế có sự khác biệt lớn so với hồ sơ.
- Giấy xác nhận sức khỏe hoặc tập huấn không đúng đối tượng: Một số hồ sơ chỉ có giấy tờ của chủ cơ sở mà thiếu giấy xác nhận của người trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, hoặc giấy xác nhận được cấp bởi cơ sở y tế không đủ thẩm quyền.
- Bỏ sót đối tượng phải tham gia hồ sơ: Trong thực tế, nhiều cơ sở không liệt kê đầy đủ số lượng người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, dẫn đến việc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian cấp giấy chứng nhận.
Liên hệ tư vấn Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của Luật Hoàng Minh

- Luật Hoàng Minh cung cấp dịch vụ xin Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm theo định hướng chuyên sâu, chuẩn mực và hiệu quả, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm và vận hành cơ sở một cách hợp pháp.
- Chúng tôi hỗ trợ toàn diện từ tư vấn điều kiện cấp Giấy chứng nhận, đánh giá cơ sở vật chất, quy trình chế biến, đào tạo kiến thức an toàn thực phẩm, khám sức khỏe cho người trực tiếp sản xuất – kinh doanh, đến việc hoàn thiện hồ sơ và đại diện làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bên cạnh đó, Luật Hoàng Minh tư vấn các trường hợp không thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ phù hợp theo từng loại hình kinh doanh (nhà hàng, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, bếp ăn tập thể...), đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý uy tín, tinh gọn, chuẩn xác, giúp Khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí và yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh.


