
1. Căn cứ pháp lý về Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại Việt Nam
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP;
- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP;
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch và Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế là gì?
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế là một loại giấy phép được cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cho phép doanh nghiệp được tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam.
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được hiểu là thực hiện các chương trình, tour du lịch dành cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (trong ngành gọi là inbound) và khách Việt Nam ra nước ngoài du lịch (trong ngành gọi là outbound). Ngoài ra, khi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, doanh nghiệp được phép kinh doanh cả dịch vụ lữ hành nội địa.
3. Điều kiện xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại Việt Nam
Theo khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch năm 2017, điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:
► Điều kiện về tư cách pháp lý:
• Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề về du lịch theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
• Có ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng. Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, thì doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam với mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:
- Đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (Inbound): 250.000.000 đồng;
- Đối với khách du lịch ra nước ngoài (Outbound): 500.000.000 đồng;
- Đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài (Inbound và Outbound): 500.000.000 đồng.
► Trình độ, văn bằng của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành:
Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
• Cụ thể theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL, chuyên ngành về lữ hành quy định được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:
- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
- Quản trị lữ hành;
- Điều hành tour du lịch;
- Marketing du lịch;
- Du lịch;
- Du lịch lữ hành;
- Quản lý và kinh doanh du lịch;
- Quản trị du lịch MICE;
- Đại lý lữ hành;
- Hướng dẫn du lịch;
- Các ngành có yếu tố du lịch, lữ hành: Người phụ trách dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên, chuyên ngành có chứa cụm từ "du lịch", "lữ hành", "hướng dẫn du lịch" do cơ sở giáo dục ở Việt Nam và nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực.
- Ngoài ra, theo quy định mới tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL, văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
► Lưu ý về điều kiện tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ của hướng dẫn viên du lịch quốc tế:
- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế phải sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề theo điểm c Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch năm 2017. Cụ thể theo hướng dẫn quy định mới tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL (sửa đổi bổ sung Điều 13 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL), người sử dụng thành thạo ngoại ngữ là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:
• Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài, ngành phiên dịch tiếng nước ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
• Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
• Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
• Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
• Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp gồm:
- Chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
- Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương từ bậc B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu.
Như vậy, hướng dẫn viên du lịch quốc tế phải có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
Theo khoản 1 Điều 33 Luật Du lịch năm 2017, Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL);
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;
- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
5. Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại Việt Nam
► Bước 1: Nộp hồ sơ
• Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đến Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (Tổng cục Du lịch cũ).
► Bước 2: Xét duyệt hồ sơ
• Tổng cục Du lịch thẩm định hồ sơ, bao gồm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, năng lực tài chính, trình độ chuyên môn và bằng cấp của người phụ trách kinh doanh lữ hành.
• Trong trường hợp từ chối hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
► Bước 3: Nhận Giấy phép
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam:
• Thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;
• Thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở;
• Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Thời gian xử lý hồ sơ xin cấp Giấy phép
- Căn cứ theo điểm b, khoản 2, Điều 32 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định thời gian thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Lưu ý: Thời gian làm việc thực tế có thể từ 10 đến 20 ngày làm việc, tùy thuộc vào tính phức tạp của hồ sơ và khối lượng công việc của cơ quan xét duyệt.
7. Thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
- Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây theo Khoản 1 Điều 36 Luật Du lịch năm 2017:
+ Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản;
+ Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định;
+ Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
+ Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh;
+ Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật;
+ Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh;
+ Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ: Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra hậu quả gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch;
+ Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.
8. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
- Theo Điều 37 Luật Du lịch 2017, khi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, doanh nghiệp có các quyền và nghĩa vụ sau:
• Xây dựng, quảng bá, bán và tổ chức thực hiện các dịch vụ du lịch, chương trình du lịch cho khách du lịch theo phạm vi kinh doanh quy định trong giấy phép;
• Bảo đảm duy trì đầy đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định; công khai tên doanh nghiệp, số giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử;
• Thông báo về việc thay đổi người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, gửi hồ sơ về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành thay thế cho Sở Du lịch trong thời hạn 15 ngày kể từ khi thay đổi;
• Cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch cho khách du lịch;
• Mua bảo hiểm cho khách du lịch trong thời gian thực hiện chương trình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch;
• Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng;
• Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, quy định của nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam và nơi đến du lịch; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của khách du lịch trong thời gian tham gia chương trình du lịch;
• Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu giữ hồ sơ theo quy định của pháp luật;
• Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả;
• Quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã thỏa thuận với khách du lịch.
9. Một số lưu ý về ký quỹ khi kinh doanh lữ hành quốc tế
- Nộp tiền ký quỹ và cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ
• Khi doanh nghiệp có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ. Trên cơ sở hợp đồng ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện phong tỏa số tiền ký quỹ của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng;
• Hợp đồng ký quỹ có các nội dung chính gồm: Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện của ngân hàng; lý do nộp tiền ký quỹ; số tiền ký quỹ; lãi suất tiền gửi ký quỹ; trả lãi tiền gửi ký quỹ; sử dụng tiền ký quỹ; rút tiền ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; trách nhiệm của các bên liên quan và các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật và không trái với quy định pháp luật;
• Sau khi phong tỏa số tiền ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
- Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ
• Trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải toả tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành xem xét và đề nghị ngân hàng cho doanh nghiệp trích tài khoản tiền ký quỹ để sử dụng hoặc từ chối;
• Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiền được rút khỏi tài khoản tiền ký quỹ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có trách nhiệm bổ sung số tiền ký quỹ đã sử dụng để bảo đảm mức ký quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 94/2021. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện, ngân hàng gửi văn bản thông báo cho cơ quan cấp phép để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;