Giấy phép lao động cho người nước ngoài

By Tống Văn Thủy
Chia sẻ:

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

1. Thông tin chung về Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nội dung

Thông tin

Đối tượng

Người lao động nước ngoài

Thời hạn giấy phép

Tối đa 02 năm

Cơ quan cấp

Uỷ ban nhân dân tỉnh

Thời gian xử lý

10 ngày làm việc

Hình thức nộp

Cổng dịch vụ công quốc gia

2. Căn cứ pháp lý về Giấy phép lao động tại Việt Nam

Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;

Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 7/8/2025 (thay thế Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP);

Quyết định 636/QĐ-BNV năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ lĩnh vực việc làm; an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;

Quyết định 886/QĐ‑BNV của Bộ Nội vụ đã hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

3. Điều kiện xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

► Để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, người lao động bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:

- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Trình độ chuyên môn và sức khỏe: Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc và có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

- Lý lịch tư pháp: Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.

- Bên cạnh đó, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

4. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

► Thành phần hồ sơ bắt buộc (Theo Điều 18 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) để hoàn thiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các danh mục sau:

- Đơn đề nghị: Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động (theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)

- Giấy khám sức khoẻ: phải do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin quản lý khám chữa bệnh hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về Y tế.

Trường hợp giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế nước ngoài cấp được chấp nhận nếu: Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó có điều ước hoặc thoả thuận thừa nhận lẫn nhau; Thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe không quá 12 tháng kể từ ngày cấp.

- Hộ chiếu: Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn thời hạn theo quy định.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không đang chấp hành án, chưa được xóa án tích, hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự do Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, có hiệu lực không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

- Ảnh chân dung: 02 ảnh màu (4x6cm), phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, chụp trong vòng 6 tháng.

- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng lao động, Văn bản cử đi làm việc hoặc các thỏa thuận hợp tác, giấy tờ  liên quan khác.

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau: Điều lệ công ty, văn bản bổ nhiệm điều động, Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức, đơn vị phụ thuộc,..

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau: Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học và các giấy tờ chứng minh đào tạo khác.

- Các văn bằng, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận kinh nghiệm để chứng minh người lao động thuộc một trong các vị trí: Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, Chuyên gia hoặc Lao động kỹ thuật.

► Lưu ý các lỗi Hồ sơ thường gặp khiến bị trả lại hoặc kéo dài thời gian:

- Chưa hợp pháp hóa lãnh sự: Các giấy tờ do nước ngoài cấp (bằng cấp, lý lịch tư pháp, xác nhận kinh nghiệm…) bắt buộc phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.

- Mâu thuẫn thông tin giữa các văn bản: Chức danh công việc trong văn bản giải trình nhu cầu không khớp với bằng cấp hoặc văn bản xác nhận kinh nghiệm của người lao động.

Thời hạn của Phiếu lý lịch tư pháp: Nhiều hồ sơ bị bác bỏ do Phiếu lý lịch tư pháp đã quá hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Giấy khám sức khỏe không đúng: Khám tại các cơ sở y tế không có thẩm quyền khám cho người nước ngoài hoặc mẫu giấy khám không đúng quy định của Bộ Y tế.

Mô tả vị trí công việc không thuyết phục: Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài không nêu rõ được lý do tại sao lao động Việt Nam chưa đáp ứng được vị trí này, dẫn đến việc cơ quan chức năng không phê duyệt vị trí.

- Thông tin hộ chiếu thay đổi: Số hộ chiếu trên các giấy tờ liên quan (Lý lịch tư pháp, bằng cấp) không đồng nhất với hộ chiếu hiện tại (do đổi hộ chiếu mới) mà không có tài liệu chứng minh đi kèm.

5. Trình tự, thủ tục xin Giấy phép lao động tại Việt Nam

► Các bước thực hiện thủ tục Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài theo Quyết định 886/QĐ‑BNV

Bước 1: Trong thời hạn từ 60 đến 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động qua:

- Cổng Dịch vụ công quốc gia;

- Trực tiếp;

- Bưu chính công ích;

- Thuê Dịch vụ của tổ chức/ cá nhân;

- Hoặc uỷ quyền nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người lao động dự kiến làm việc.

Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy phép lao động.

Bước 3: Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động (theo Mẫu số 04 – Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Trường hợp không chấp thuận hoặc không cấp phép, phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

► Cơ quan tiếp nhận & thẩm quyền giải quyết

• Cơ quan cấp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền;

• Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

• Hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.

► Thời hạn xử lý hồ sơ

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trong trường hợp chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động;

03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động.

► Gia hạn, cấp lại Giấy phép lao động

• Các trường hợp được gia hạn giấy phép lao động:

- Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

- Trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy phép lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.

• Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động:

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

- Thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.

6. Xử phạt vi phạm & rủi ro pháp lý khi không có Giấy phép lao động

- Theo điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có Giấy phép lao động như sau:

► Mức xử phạt đối với người lao động nước ngoài

• Đối với người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

► Mức xử phạt đối với doanh nghiệp sử dụng lao động trái phép

Đối với người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động thì bị phạt tiền như sau:

• Từ 01 – 10 người: Phạt 30.000.000 – 45.000.000 VNĐ

• Từ 11 – 20 người: Phạt 45.000.000 – 60.000.000 VNĐ

• Từ 21 người trở lên: Phạt 60.000.000 – 75.000.000 VNĐ

Mức phạt tiền đối với hành vi nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Còn với tổ chức thì bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

► Rủi ro về Visa, Thẻ tạm trú và xuất cảnh bắt buộc

Huỷ bỏ Visa/Thẻ tạm trú: Nếu không có GPLĐ hợp lệ, các loại giấy tờ cư trú diện lao động sẽ bị thu hồi hoặc không được gia hạn.

Trục xuất bắt buộc: Người lao động nước ngoài vi phạm sẽ bị buộc xuất cảnh trong thời gian ngắn, gây gián đoạn kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Danh sách đen: Thông tin vi phạm được lưu trữ trên hệ thống của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, khiến việc xin Visa hoặc quay trở lại Việt Nam làm việc trong tương lai trở nên cực kỳ khó khăn.

• Rủi ro hợp đồng: Các hợp đồng lao động ký kết khi chưa có GPLĐ có thể bị tuyên bố vô hiệu, dẫn đến các tranh chấp pháp lý khó giải quyết.

FAQs – Những câu hỏi thường gặp về Giấy phép lao động tại Việt Nam

1. Người nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam khi chưa có giấy phép lao động không?

Người nước ngoài không được phép làm việc tại Việt Nam khi chưa có Giấy phép lao động hợp lệ, trừ các trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật. Nếu vi phạm, người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động đều có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị buộc xuất cảnh.

2. Chi phí xin giấy phép lao động tại Việt Nam là bao nhiêu?

- Chi phí cấp Giấy phép lao động do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quy định, vì vậy mức phí có thể khác nhau giữa các địa phương.

- Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp còn có thể phát sinh chi phí như:

+ Dịch thuật và công chứng hồ sơ;

+ Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài;

+ Khám sức khỏe theo quy định;

+ Dịch vụ pháp lý (nếu sử dụng đơn vị tư vấn).

3. Người nước ngoài có thể tự xin giấy phép lao động không?

- Theo quy định, doanh nghiệp hoặc tổ chức sử dụng lao động là đơn vị nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

- Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp có thể ủy quyền cho công ty luật hoặc đơn vị tư vấn thực hiện thủ tục.

4. Những trường hợp nào được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam?

- Một số trường hợp phổ biến được miễn giấy phép lao động gồm:

+ Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty tại Việt Nam;

+ Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần;

+ Trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài;

+ Người lao động vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong một năm;

+ Luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam.

5. Người nước ngoài làm việc dưới 03 tháng có cần xin giấy phép lao động không?

Theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người nước ngoài làm việc dưới 03 tháng vẫn phải xin giấy phép lao động nếu thuộc diện ký hợp đồng lao động hoặc tham gia các hoạt động lao động chính thức. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt có thể được miễn, nhưng vẫn cần làm thủ tục xác nhận.

6. Giấy phép lao động bị mất có cấp lại được không?

- Theo Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, giấy phép lao động sẽ được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

+ Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.

+ Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.

+ Giấy phép lao động còn thời hạn mà bị thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong đó.

Theo đó, nếu mất giấy phép lao động, người sử dụng lao động sẽ thay mặt người lao động nước ngoài thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động.

Liên hệ tư vấn Giấy phép lao động của Luật Hoàng Minh

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Luật Hoàng Minh cung cấp dịch vụ xin Giấy phép lao động (Work Permit) cho người nước ngoài tại Việt Nam theo định hướng chuyên sâu, chuẩn mực và hiệu quả, giúp doanh nghiệp và người lao động tháo gỡ các yêu cầu pháp lý trong quá trình tuyển dụng, làm việc và cư trú hợp pháp.

- Chúng tôi hỗ trợ toàn diện từ tư vấn điều kiện cấp giấy phép lao động, thủ tục xin Phiếu lý lịch tư pháp, khám sức khỏe, dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự, đến hoàn thiện hồ sơ và đại diện thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Bên cạnh đó, Luật Hoàng Minh còn tư vấn các trường hợp miễn giấy phép lao động, thủ tục xin xác nhận miễn và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ xin thẻ tạm trú sau khi được cấp giấy phép lao động.

- Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý uy tín, tinh gọn, chuẩn xác và tiết kiệm thời gian, chi phí cho Khách hàng.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Tống Văn Thủy

McNees Wallace & Nurick LLC sđssss

Jennifer uses her experience in sales, marketing and account management to develop and implement business building strategies for the firm and attorneys.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài



Trụ sở công ty
Địa chỉ : Tầng 5, số 71 Mai Hắc Đế, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
Hotline : Ls. Tống Thủy - 098 3399 304/Ls. Kim Dung - 090 616 3368 (24/24)
Emai  :  [email protected]
Website : http://www.luathoangminh.com
Văn phòng giao dịch
Địa chỉ : P2806 P1 - Imperial - 360 Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Thành phố Hà Nội
Hotline : Ls. Tống Thủy - 098 3399 304/Ls. Kim Dung - 090 616 3368 
Emai  :  [email protected]
Website : http://www.luathoangminh.com
Social    

©2026 Hoang Minh Law  - Business Laws Firm / All Rights Reserved
Privacy Policy

Thiết kế và phát triển bởi Webso.vn