Giấy phép phân phối rượu

By Tống Văn Thủy
Chia sẻ:

Giấy phép phân phối rượu

1. Phân biệt phân phối rượu và bán buôn, bán lẻ rượu

Phân phối rượu

Bán buôn rượu

Bán lẻ rượu

Khái niệm 

- Phân phối rượu là hoạt động mua sản phẩm rượu trực tiếp từ thương nhân sản xuất hoặc thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài để bán cho các thương nhân bán buôn sản phẩm rượu.

- Bán buôn rượu là hoạt động mua sản phẩm rượu từ của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác, để bán cho các thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu.

- Bán lẻ rượu là hoạt động mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu để bán trực tiếp cho người tiêu dùng.

Chủ thể kinh doanh

- Doanh nghiệp

- Doanh nghiệp

- Doanh nghiệp

-  Hợp tác xã

- Liên hiệp hợp tác xã

- Hộ kinh doanh

Điều kiện kinh doanh 

– Được thành lập theo quy định của pháp luật

– Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên

– Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất hoặc thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài

– Được thành lập theo quy định của pháp luật

– Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với ít nhất 01 thương nhân bán lẻ rượu

– Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác

– Được thành lập theo quy định của pháp luật.

– Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng

– Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu

Cơ quan cấp phép

- Bộ Công thương

- Sở Công Thương

- Uỷ ban nhân dân cấp xã

Cần lưu ý: Trước đây, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cấp Giấy phép bán lẻ rượu. Tuy nhiên, từ 1/7/2025, sau khi bỏ đơn vị hành chính cấp huyện, theo quy định phân cấp tại Điều 7 Nghị định 139/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan cấp Giấy phép bán lẻ rượu.

2. Căn cứ pháp lý về Giấy phép phân phối rượu tại Việt Nam

Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP;

- Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại và luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Thông tư 168/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 120/2021/TT-BTC, Thông tư 74/2022/TT-BTC, Thông tư 44/2023/TT-BTC.

3. Giấy phép phân phối rượu là gì?

Giấy phép phân phối rượu là giấy chứng nhận hoạt động nhập khẩu rượu, mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước và thương nhân phân phối rượu khác để bán rượu cho các thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép, bán cho thương nhân mua rượu để xuất khẩu, hoặc trực tiếp bán lẻ rượu tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép.

4. Điều kiện để được cấp Giấy phép phân phối rượu tại Việt Nam

► Điều kiện để xin cấp Giấy phép phân phối rượu được quy định tại Điều 11 Nghị định 105/2017/NĐ-CP bao gồm:

- Là doanh nghiệp có giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh, phân phối rượu;

- Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố thuộc trung ương trở lên (đã bao gồm địa bàn doanh nghiệp đặt trụ sở chính), tại mỗi địa bàn tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương phải có ít nhất 01 thương nhân bán buôn rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán buôn rượu;

- Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu nước ngoài. Đây là điều kiện liên quan đến nhà cung cấp rượu. Trong các văn bản này có ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của các nhà cung cấp rượu. Đối với trường hợp nhà cung cấp rượu là thương nhân trong nước thì cần có bản sao Giấy phép sản xuất rượu hoặc Giấy phép phân phối rượu;

Trong quá trình phân phối rượu, thương nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy và chữa cháy.

► Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP thì nhà đầu tư nước ngoài khi muốn phân phối rượu tại Việt Nam trước hết cần phải đáp ứng đủ các điều kiện để có thể được cấp Giấy phép phân phối rượu tại Việt Nam, bao gồm:

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động phân phối rượu:

+ Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

+ Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép;

+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

+ Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép;

+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;

+ Đáp ứng các tiêu chí đặt ra bởi quy định của pháp luật chuyên ngành; mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động; Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước; Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

5. Thẩm quyền cấp Giấy phép phân phối rượu tại Việt Nam

► Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền được phép cấy Giấy phép phân phối rượu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP.

6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu tại Việt Nam

► Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 16, Điều 17 Nghị định 17/2020/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp Giấy phép phân phối rượu bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu ( Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định trên);

- Bản sao chứng nhân đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (có đăng ký ngành nghề kinh doanh rượu);

- Tài liệu về hệ thống bán buôn rượu gồm một trong hai loại sau:

+ Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối rượu kèm bản sao Giấy phép bán buôn rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống phân phối rượu;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.

- Tài liệu về hệ thống phân phối rượu gồm một trong 2 loại sau:

+ Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối rượu kèm bản sao Giấy phép bán buôn rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống phân phối rượu;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.

7. Trình tự, thủ tục xin Giấy phép phân phối rượu tại Việt Nam

► Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép phân phối rượu

• Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân phối rượu được chuẩn bị theo quy định trên. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 

► Bước 2: Xem xét hồ sơ và cấp Giấy phép

Hồ sơ chưa đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép có văn bản yêu cầu bổ sung;

Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Giấy phép được làm thành nhiều bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép; 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp giấy phép; 01 bản gửi Cục Quản lý thị trường; 01 bản gửi Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và 01 bản gửi Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đăng ký phân phối rượu; 01 bản gửi thương nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp kinh doanh rượu khác có tên trong giấy phép..

8. Hiệu lực của Giấy phép phân phối rượu

- Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP) thì:

► Giấy phép phân phối rượu có thời hạn là 05 năm

• Hết thời hạn này, thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày.

• Hồ sơ, thẩm quyền và thủ tục cấp lại áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.

9. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối rượu

- Trong quá trình phân phối rượu, thương nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy và chữa cháy. Đây cũng là một trong những bản cam kết thương nhân phải tự mình xác lập khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận phân phối rượu:

- Khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân phối rượu, thương nhân phân phối rượu có quyền và nghĩa vụ sau:

• Niêm yết bản sao hợp lệ giấy phép đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tại các địa điểm bán rượu của thương nhân và chỉ được mua, bán rượu theo nội dung ghi trong giấy phép đã được cấp, trừ trường hợp đối với thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ;

• Mua, bán rượu có nguồn gốc hợp pháp;

• Thực hiện chế độ báo cáo nghĩa vụ khác. Cụ thể, Theo Điều 32 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP: Trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, thương nhân phân phối rượu, có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh rượu năm trước của đơn vị mình về Bộ Công thương;

• Nhập khẩu rượu, mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước và thương nhân phân phối rượu khác theo nội dung ghi trong giấy phép;

• Bán rượu cho các thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép;

• Bán rượu cho thương nhân mua rượu để xuất khẩu;

• Trực tiếp bán lẻ rượu tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép.

FAQs – Những câu hỏi thường gặp về Giấy phép phân phối rượu tại Việt Nam

1.  Có thể sửa đổi Giấy phép phân phối rượu được không?

- Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 105/2017/NĐ-CP về việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép: “Trường hợp có thay đổi các nội dung của giấy phép, thương nhân phải gửi hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”.

- Như vậy, trường hợp có sự thay đổi các nội dung của Giấy phép phân phối rượu, thương nhân có thể gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định trên.

2. Thương nhân nhập khẩu rượu mà không xin Giấy phép phân phối rượu theo quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?

- Theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh: “Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định”.

- Mức phạt trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Trường hợp hành vi do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

- Như vậy, doanh nghiệp nhập khẩu rượu mà không xin phép phân phối rượu thì sẽ bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

3. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép phân phối rượu do bị hỏng mới nhất hiện nay gồm những nội dung gì?

- Theo điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 105/2017/NĐ-CP về hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng thì “Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này và bản gốc hoặc bản sao giấy phép đã cấp (nếu có)” (mẫu số 03 bị thay thế ban hành kèm theo khoản 25 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP). Theo đó, đơn đề nghị gồm các nội dung cơ bản như sau:

+ Thông tin thương nhân đề nghị cấp lại Giấy phép;

+ Thông tin Giấy phép phân phối rượu đã được cấp;

+ Cam đoan của thương nhân.

4. Sau khi được cấp Giấy phép phân phối rượu, mà thương nhân phân phối muốn mở rộng thêm các nhà cung cấp khác thì sẽ phải làm thủ tục gì?

- Trong trường hợp này, Thương nhân cần phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép phân phối rượu.

5. Có giới hạn số lượng các tỉnh thành được cấp Giấy phép phân phối rượu không?

- Không có quy định về giới hạn các tỉnh thành mà thương nhân được phép phân phối rượu, tuy nhiên, ở mỗi tỉnh thành, thương nhân phải chứng minh (thông qua hợp đồng nguyên tắc/cam kết gia nhập hệ thống) là có ít nhất 01 thương nhân (phân phối/bán buôn) cam kết lấy hàng.

6. Kinh doanh rượu cần những Giấy phép khác nhau như thế nào?

- Công ty muốn nhập khẩu rượu, mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước; Cung cấp rượu cho thương nhân có nhu cầu mua rượu để xuất khẩu; Cung cấp rượu cho các thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên phạm vi địa bàn được cấp phép.. Phải xin giấy phép phân phối rượu;

- Công ty mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong, nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu ; Bán rượu cho các thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép; Bán rượu cho thương nhân mua rượu để xuất khẩu; Trực tiếp bán lẻ rượu tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép… Phải xin giấy phép bán buôn rượu;

- Công ty mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu theo nội dung ghi trong giấy phép; Bán rượu cho thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ hoặc bán trực tiếp cho người mua tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân theo nội dung ghi trong giấy phép… Phải xin giấy phép bán lẻ rượu.

Liên hệ tư vấn Giấy phép phân phối rượu của Luật Hoàng Minh

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Luật Hoàng Minh cung cấp dịch vụ xin Giấy phép phân phối rượu tại Việt Nam theo định hướng chuyên sâu, chuẩn mực và hiệu quả, giúp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý trong hoạt động kinh doanh rượu và vận hành hệ thống phân phối một cách hợp pháp, bền vững.

- Chúng tôi hỗ trợ toàn diện từ tư vấn điều kiện xin cấp Giấy phép phân phối rượu, rà soát năng lực pháp lý của doanh nghiệp, soạn thảo hồ sơ, tài liệu liên quan, đến đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo quy trình được triển khai nhanh chóng và chính xác.

- Bên cạnh đó, Luật Hoàng Minh còn cung cấp dịch vụ xin các loại Giấy phép kinh doanh rượu khác như giấy phép bán buôn, bán lẻ, sản xuất rượu, đồng thời tư vấn thành lập doanh nghiệp phân phối rượu phù hợp với định hướng kinh doanh và quy định pháp luật hiện hành.

- Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý uy tín, tinh gọn, chuẩn xác, góp phần tối ưu hóa thời gian, chi phí và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho Khách hàng.

Giấy phép phân phối rượu

Tống Văn Thủy

McNees Wallace & Nurick LLC sđssss

Jennifer uses her experience in sales, marketing and account management to develop and implement business building strategies for the firm and attorneys.

Giấy phép phân phối rượu



Trụ sở công ty
Địa chỉ : Tầng 5, số 71 Mai Hắc Đế, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
Hotline : Ls. Tống Thủy - 098 3399 304/Ls. Kim Dung - 090 616 3368 (24/24)
Emai  :  [email protected]
Website : http://www.luathoangminh.com
Văn phòng giao dịch
Địa chỉ : P2806 P1 - Imperial - 360 Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Thành phố Hà Nội
Hotline : Ls. Tống Thủy - 098 3399 304/Ls. Kim Dung - 090 616 3368 
Emai  :  [email protected]
Website : http://www.luathoangminh.com
Social    

©2026 Hoang Minh Law  - Business Laws Firm / All Rights Reserved
Privacy Policy

Thiết kế và phát triển bởi Webso.vn